11 Th10

THUẬT NGỮ – TERMINOLOGY TRONG ĐỒNG HỒ

Nơi Lắp Ráp Đồng Hồ – Atelier: đây là nơi lắp ráp hoàn chỉnh chiếc đồng hồ trước khi đưa ra thị trường, có thể là nơi lắp ráp hoàn toàn một chiếc đồng hồ hoặc chỉ là nơi ráp máy (đã được ráp hoàn chỉnh từ trước) vào đồng hồ, ráp dây, lắp kim, lắp kính…

 

჻   Sản Xuất – Manufacture: thuật ngữ chỉ hãng đồng hồ có khả năng sản xuất từ vỏ đồng hồ cho đến bộ máy. Trong đó, hãng phải có ít nhất một bộ máy do chính họ thiết kế, phát triển, sản xuất phần lớn linh kiện và trang trí lắp ráp hoàn chỉnh.

 

჻   In-House: thuật ngữ In-House có nghĩa là “trong nhà” (nội bộ), đồng hồ In-House là cách gọi chung đồng hồ được vận hành bằng bộ máy được thiết kế, phát triển, hoặc sản xuất (sản xuất linh kiện + lắp ráp) bởi chính hãng đồng hồ đó.

Để được gọi là máy In-House, hãng đồng hồ có thể chỉ tham gia một quá trình là được, không bắt buộc phải có tất cả các quá trình này vì thế thuật ngữ In-House có thể được xem là bao hàm (cấp độ thấp hơn) của Manufacture.

჻   Khoa Học Thời Gian – Horology: khoa học về phép đo thời gian, bao gồm nghệ thuật thiết kế và chế tạo đồng hồ.

 

჻   Đồng Hồ Nghệ Thuật – Horological Watch: chỉ những chiếc đồng hồ nghệ thuật cao được chế tác tinh xảo quý giá hoặc rất khó để chế tạo, có chức năng phức tạp.

 

჻   Bậc Thầy Đồng Hồ – Horologist: người nghiên cứu về thuật làm đồng hồ hay những thứ có liên quan đến đồng hồ, không nhất thiết phải là thợ đồng hồ.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Horological჻   Nghệ Thuật Chế Tác Đồng Hồ – Haute Horlogerie: thuật ngữ đồng hồ dịch theo nghĩa đen có nghĩa là nghệ thuật chế tác đồng hồ cao, ra đời kể từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng “quartz – thạch anh”  vào cuối những năm 1970 và đầu những năm 1980 vì sự đổi mới của đồng hồ cơ khí cao cấp, thuật ngữ này được dùng cho các nhà sản xuất, thợ đồng hồ.

Cụ thể, để được xem là một Haute Horlogerie – nhà chế tác đồng hồ nghệ thuật cao thì nhà sản xuất phải có khả năng tạo ra (thiết kế, phát triển, sản xuất) các chức năng đầy thách thức (Grand Complication), ví dụ như Bấm Giờ Kép – Rattrapante Chronograph, Bấm Giờ Vận Hành Nhanh – Flyback Chronograph, Lịch Trăng – Moonphase, Tourbillon, Lịch Vạn Niên, Điểm Chuông Phút , Báo Thức, Phương Trình Thời Gian – Equation Of Time…

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Geneva Seal჻   Con Dấu Geneva – Geneva Seal – Geneva Hallmark – Hallmark of Geneva – Poinçon de Genève: con dấu chất lượng dành cho những mẫu đồng hồ được lắp ráp và tinh chỉnh tại Geneva đến từ các nhà sản xuất có trụ sở ở thành phố Geneva Thụy Sĩ. Rất ít nhà sản xuất được phép đóng con dấu Con Dấu Geneva lên đồng hồ của mình, hầu như họ đều là một Haute Horlogerie.

Có 12 tiêu chuẩn đồng hồ cần phải đáp ứng nếu muốn có Con Dấu Geneva, chủ yếu tập trung vào chất lượng và thiết kế bên ngoài. Kiểm tra độ chính xác thường không cần đối với đồng hồ có Con Dấu Geneva vì tất cả chúng đều là tác phẩm xuất sắc từ những thương hiệu có địa vị hàng đầu Thụy Sĩ.

 

჻   Đóng Dấu – Hallmark: dấu hiệu đóng dấu vào vỏ đồng hồ để cung cấp thông tin về mức độ tinh khiết của kim loại được sử dụng, nước xuất xứ, nhà sản xuất của trường hợp, logo, chứng nhận, … hoặc chỉ đơn giản là trang trí…

 

჻   Máy Đo Thời Gian Chính Xác – Observatory Chronometer: thuật ngữ chỉ những cỗ máy đo thời gian cực kỳ chính xác ngày xưa đối với những loại máy đo thời gian cơ khí dùng trong ngành hàng hải và khoa học, độ chính xác của chúng được đối chiếu độ chính xác bởi các đài quan sát thiên văn ở Tây Âu. Máy đo thời gian chính xác thường chỉ sai số 0.6 giây mỗi ngày. Cấp độ chính xác thấp hơn là Chronometer (máy đo thời gian), những đồng hồ thỏa mãn tiêu chuẩn Chronometer mới được xem xét thành Observatory Chronometer.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Chronometer჻   Đồng Hồ Chronometer – Đồng Hồ Chính Xác Cao – Máy Đo Thời Gian – Chronometer – Chronometer Watch: một chiếc đồng hồ có độ chính xác cao đạt tiêu chuẩn độ chính xác của tổ chức COSC sẽ được gọi làChronometer tức máy đo thời gian độ chính xác cao.

Tiêu chuẩn đưa ra nhiều bài kiểm tra (đặt máy đồng hồ ở 5 vị trí trong 3 nhiệt độ khác nhau và xem xét sai số trong trong vài ngày), nhưng nhìn chung một chiếc đồng hồ cơ sẽ được gọi là Chronometer nếu sai số của nó nằm trong khoảng -4/+6 giây mỗi ngày (chạy chậm không quá 4 giây, chạy nhanh không quá 6 giây). Mỗi một chiếc đồng hồ Chronometer là duy nhất được xác định bởi một con số khắc trên bộ máy và đi kèm chứng nhận Chronometer do COSC cấp.

 

჻   Viện Kiểm Tra Chronometer Chính Thức Thụy Sĩ – COSC – Controle Officiel Suisse des Chronometres: COSC là nơi kiểm tra độ chính xác của máy đồng hồ Thụy Sĩ và cấp giấy chứng nhận cho những máy đạt tiêu chuẩn Chronometer.

Để đồng hồ trở thành đồng hồ Chronometer thì nhà sản xuất phải gửi bộ máy đến một trong ba cơ sở của COSC đặt ở Biel/Bienne, Saint-Imier/BE và Le Locle để họ kiểm tra máy đồng hồ trong nhiều ngày liên tiếp khi đặt nó ở 5 vị trí (úp, ngửa, dựng đứng, dựng trái, dựng phải) ở 3 nhiệt độ khác nhau. Nếu máy đạt tiêu chuẩn sai số cho phép thì sẽ được chứng nhận là máy đo thời gian.

 

჻   Đồng Hồ Hàng Hải – Máy Đo Thời Gian Hàng Hải – Marine Chronometer: một chiếc đồng hồ chính xác cao cơ khí kèm theo trong một chiếc hộp, loại đồng hồ này chủ yếu được sử dụng để xác định kinh độ trên tàu. Hiện loại đồng hồ này đã được “nghỉ hưu” do không còn cần thiết nên ngừng sản xuất.

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Marine Chonometer

 

჻   Đồng Hồ Nguyên Tử – Đếm Thời Gian Nguyên Tử – Atomic Timekeeping: nói chính xác thì phải gọi là đồng bộ thời gian theo đồng hồ nguyên tử, loại đồng hồ quartz có thể tiếp nhận tín hiệu thời gian của đồng hồ nguyên tử cesium thông qua sóng Radio hay vệ tinh (GPS). Kết quả là thời gian được cập nhật liên tục nên rất chính xác.

 

჻   Múi Giờ – Time Zone: thời gian trên thế giới được chia thành 24 múi giờ nằm ​​cách nhau khoảng 15 độ kinh tuyến theo chuẩn giờ GMT (Greenwich Mean Time nghĩa là giờ trung bình tại Greenwich) hoặc tương đương với nó là UTC (Coordinated Universal Time nghĩa là giờ phối hợp quốc tế). Múi giờ 0 là giờ tại đài quan sát Greenwich, Anh, múi giờ +1 là tất cả các nơi có thời gian sớm hơn Greenwich khoảng 1 tiếng.

 

჻   Máy – Cỡ Máy – Cal. – Caliber – Calibre: trước đây Calibre/Caliber viết tắt Cal. được dùng để nói về đường kính của bộ máy tức cỡ máy, đo bằng đơn vị Ligne. Sau này nó lại có nghĩa là bộ máy đồng hồ tương đương như thuật ngữ “movement”, có thể dùng để định danh máy chứ không chỉ chung chung như movement.

 

჻   Ligne – Paris Ligne – Paris line – Parisian Lines: đơn vị truyền thống có xuất xứ từ Pháp dùng để đo kích thước bộ máy, được sử dụng phổ biến bởi các nhà sản xuất, thợ đồng hồ Pháp, Thụy Sĩ song song với đơn vị mm. 1 Ligne = 2.2558 mm. Cách viết được quy ước là số nguyên dương, nếu có số lẻ phải viết là phân số của 1 Ligne. Ví dụ 11½ ligne = 11 x 2.2558 + 2.2558: 2 = 24.8138 + 1.1279 = 25.9417 mm.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Dao Động჻   Tần Số Dao Động – Nhịp – Beat – Oscillating Frequency – Frequency: tần số dao động là số dao động (lắc, rung) mà bánh lắc/tinh thể thạch anh thực hiện trong một đơn vị thời gian. Có đơn vị là vph (dao động mỗi giờ – vibrations per hour) hoặc bph (nhịp mỗi giờ – beats per hour) hoặc A/h (alt/h – Alternance per hour – luân phiên mỗi giờ) nếu tính theo giờ và Hertz – Hz nếu tính theo giây. Vph = bph = A/h, 1 Hz = 7200 vph.

Đa số đồng hồ cơ đều có tần số dao động 21600 vph (3 Hz) hoặc 28800 vph (4 Hz), 18000 vph (2.5 Hz) , trong khi đồng hồ quartz gần như chỉ có một tần số dao động là 32768 Hz nên thông số “tần số dao động” thường chỉ dùng trên đồng hồ cơ.

 

 

 

 

჻   Dừng Kim Giây – Hack – Hacking – Hacking Second – Stop Second: thuật ngữ đồng hồ chỉ cơ chế hoạt động buộc kim giây phải ngừng chạy mỗi khi rút núm chỉnh để thiết lập giờ phút giúp điều chỉnh thời gian chính xác đến từng giây. Dừng Kim Giây cũng được xem là một chức năng của bộ máy. Cơ chế hoạt động này thường thấy trên đồng hồ quartz và đồng hồ cơ cao cấp.

 

჻   Viền Xoay Một Chiều – Uni-Directional Bezel: là loại viền chỉ xoay được theo một chiều ngược kim đồng hồ, thường chỉ có trên Viền Lặn, loại viền này có công dụng ngăn không cho số giảm mà chỉ cho số tăng nhằm đảm bảo an toàn khi lặn vì thợ lặn phải nổi lên sớm hơn tránh đếm sai thời gian làm cạn bình dưỡng khí.

 

჻   Viền Xoay Hai Chiều – Bi-Directional Bezel: là loại viền xoay được cả hai chiều, chuyên cung cấp các chức năng viền như: La Bàn, Thước Lô Ga, Worldtime, …

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Domed჻   Cong – Cong Vòm – Lồi – Curve – Domed – Convex – Cambered: chỉ các loại kính có hình dáng cong vừa (Curve) hoặc cong vòm (Domed) lồi lên khỏi viền. Những loại kính này có khả năng chịu lực tốt hơn do hình dạng cong và đem đến cái nhìn đặc biệt cho mặt số, thường gặp trên đồng hồ cao cấp, đồng hồ lặn.

 

◄ Cận cảnh mặt kính cong vòm

 

 

჻   Chống Từ – Chịu Từ – Anti-Magnetic – Antimagnetic: Thuật ngữ Chống Từ được dùng cho những chiếc đồng hồ không bị ảnh hưởng bởi từ trường ở mức độ cao (trên 4800 A/m hoặc 60 Gauss – khả năng chịu từ trường bắt buộc đối với bất cứ đồng hồ đeo tay).

Tùy theo các nhà sản xuất, yêu cầu sử dụng mà chiếc đồng hồ được trang bị khả năng chống từ khác nhau, trong đó hai phương pháp thường gặp nhất là chế tạo bộ máy bằng vật liệu không bị ảnh hưởng bởi từ trường hoặc nguyên lý lồng Faraday.

 

჻   Thời Gian Trữ Cót – Thời Gian Trữ Năng Lượng – Power Reserve: đề cập đến thời gian mà đồng hồ cơ/năng lượng ánh sáng/kinetic (autoquartz) có thể hoạt động sau khi lên cót tốt đa hoặc sạc năng lượng tối đa không cần phải lên dây/sạc thêm. Thông tin này hỗ trợ cho việc cất trữ đồng hồ không đeo mà không làm đứng máy do hết năng lượng.

 

჻   Tuổi Thọ Pin: thời gian mà đồng hồ quartz cần phải thay pin định kỳ hoặc thời gian đồng hồ quartz có thể hoạt động sau khi thay pin mới.

 

჻   Biên Độ – Góc Quay – Amplitude: là số độ xoay giữa hai dao động của Bánh Lắc khi nó xoay từ chiều kim đồng hồ đến ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại. Biên Độ thay đổi theo vị trí của đồng hồ (úp, ngửa, đứng,…) nhưng biên độ lý tưởng phải xoay trong khoảng 275 đến 315 độ (tức Bánh Lắc xoay từ vị trí 275 độ đến 315 độ rồi xoay ngược lại).

Biên Độ cao hơn hay thấp hơn, biên độ giữa các chu kỳ biến đổi lớn thể hiện bộ máy được thiết kế không tốt hoặc xảy ra hư hỏng ảnh hưởng xấu đến độ chính xác, trong trường hợp dây cót không đủ năng lượng cũng sẽ khiến Biên Độ giảm cho đến khi ngừng hẳn.

 

჻   Bánh Răng Cột – Column Wheel – Column Wheel Chronograph: Bánh Răng Cột tức Column Wheel là một bộ phận bánh răng có các răng là cột thẳng đứng, chúng hoạt động như một liên kết trượt để vận hành chức năng chronograph khi bấm nút. Loại máy đồng hồ Chronograph sử dụng Bánh Răng Cột sẽ có nút bấm mềm mịn và chính xác hơn loại Chronograph thường tức Chronograph sử dụng cơ chế Neo Chuyển.

 

჻   Bộ Máy Nền Tảng – Bộ Máy Thô – Ebauche – Ebauché: bộ máy đồng hồ không hoàn chỉnh, đã có đủ các bộ phận Khung Nền, Bánh Răng, Ốc Vít, … nhưng chưa có các bộ phận chính như Bộ Dao Động, Bộ Hồi, Trống Cót. Bộ Máy Nền Tảng sản xuất bởi các nhà sản xuất máy đồng hồ, thường được các hiệu đồng hồ không có năng lực sản xuất hoặc năng lực sản xuất không cao mua về lắp ráp thêm các bộ phận còn thiếu, trang trí lại và ráp cho đồng hồ của mình.

 

჻   Đồng Hồ Công Cụ – Đồng Hồ Nghề Nghiệp – Tool Watch – Professional Watch: chiếc đồng hồ được thiết kế để được sử dụng trong các tình huống chuyên nghiệp như: lặn, bay, khám phá, ở nơi có nhiệt độ cao, ở nơi có nhiệt độ thấp, ở nơi có từ trường mạnh, môi trường bùn bụi, chất ăn mòn mạnh…

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Free Sprung Balance჻   Dao Động Không Điều Chỉnh – Bánh Lắc Vít – Free-Sprung Balance: nếu bộ dao động không có Bộ Điều Chỉnh thì nó sẽ có Bánh Lắc Vít để mang lại độ chính xác một cách tuyệt vời hơn (và tốn kém hơn). Bánh Lắc Vít có các ốc vít cho phép thay đổi trọng tâm dao động mà không làm thay đổi độ dài của dây tóc.

 

◄ Bánh Lắc Vít có các vít để điều chỉnh trọng tâm dao động

 

჻   Bộ Giảm Chấn – Shock Absorbers: nhóm các bộ phận mang đến các cơ chế chống sốc cho máy, thường có cấu tạo rất đơn giản trên máy quartz nhưng khá nhiều chi tiết trên máy cơ. Bộ Giảm Chấn máy cơ hiện nay có linh kiện chính là đai kim loại giữ chân kính mũ của Trục Bánh Lắc ngăn không cho trục hỏng, chân kính vỡ hoặc bung ra, cho phép Bánh Lắc trở lại vị trí ban đầu sau khi va chạm.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Incabloc჻   Incabloc: tên gọi một loại cơ chế chống sốc trên đồng hồ cơ, chúng ngăn không cho chân kính mũ vị trí Trục Bánh Lắc bị vỡ hoặc bung ra ngoài.

 

Cận cảnh cơ chế chống sốc Incabloc trong Bộ Dao Động ►

 

჻   Bộ Dao Động – Oscillating System: là một hệ thống gồm các bộ phận tạo ra dao động trong bộ máy, có tác dụng trọng yếu là điều tiết năng lượng mang đến độ chính xác. Với máy cơ, Dây Tóc, Bánh Lắc, Trục Bánh Lắc là ba bộ phận thiết yếu nhất, ngoài ra, đại đa số chúng thường có thêm Bộ Điều Chỉnh/Bánh Lắc Vít.

Dao động là việc Bánh Lắc xoay đi từ đầu này đến đầu kia và ngược lại trong khi dây tóc giãn ra rồi co lại, cứ hai dao động sẽ hoàn tất một chu kỳ. Với máy quartz, tinh thể thạch anh chữ U sẽ là bộ phận chính tạo ra dao động rung.

 

჻   Bộ Điều Chỉnh – Regulator – Regulator System – Adjustment: hệ thống gồm các bộ phận nới dài hoặc thu ngắn Dây Tóc làm giảm hoặc tăng tốc độ xoay của Bánh Lắc giúp điều chỉnh đồng hồ cơ chạy chính xác hơn. Khá nhiều đồng hồ cơ thông qua tinh chỉnh Bộ Điều Chỉnh để đạt được tiêu chuẩn Chronometer hoặc tương đương.

 

჻   Bộ Hồi – Cơ Cấu Hồi – Escapement: thuật ngữ chỉ nhóm các bộ phận phối hợp với Bộ Dao Động chia và điều chỉnh tốc độ các bánh răng. Ba linh kiện chính là Bánh Xe Gai, Ngựa, Bệ Bánh Lắc. Các bộ phận trong Bộ Hồi va chạm với nhau cũng là nguồn gốc sinh ra âm thanh tích tắc của đồng hồ cơ.

 

჻   Hồi Đồng Trục – Cơ Cấu Hồi Đồng Trục – Co-Axial-Escapement: loại hồi được phát minh bởi bậc thầy đồng hồ quá cố người Anh George Daniels và được mua bản quyền sử dụng bởi hãng đồng hồ Omega.

Loại hồi này được coi là một trong những tiến bộ quan trọng nhất kể từ khi lever escapement (Swiss escapement) tức hồi Thụy Sĩ (phát minh bởi bậc thầy đồng hồ người Anh Thomas Mudge) được dùng trong hầu hết đồng hồ hiện nay. Hồi Đồng Trục làm giảm thiểu sự ma sát bên trong máy đồng hồ làm tăng độ bền và độ chính xác đồng thời không cần phải bảo dưỡng thường xuyên như những loại hồi trước đây.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Swiss Made჻   Sản Xuất Tại Thụy Sĩ – Swiss Made: thuật ngữ dùng để chỉ những mẫu đồng hồ có ít nhất 60% thực hiện tại Thụy Sĩ, bao gồm: sản xuất linh kiện, lắp ráp bộ máy, lắp ráp đồng hồ, thiết kế chương trình (app, hệ điều hành), vốn đầu tư Thụy Sĩ sau đó phải hoàn thành khâu lắp ráp cuối cùng và kiểm định chất lượng tại Thụy Sĩ.

 

჻   Máy Thụy Sĩ – Swiss Movement: để được gọi là máy Thụy Sĩ, nó phải có ít nhất 60% bộ phận được sản xuất tại Thụy Sĩ, được lắp ráp tại Thụy Sĩ, kiểm định tại Thụy Sĩ.

 

 

 

჻   Đồng Hồ Lặn – Dive Watch – Diver’s Watch: những chiếc đồng hồ đeo tay đáp ứng tiêu chuẩn chịu nước quốc tế ISO 6425 (hoặc tương đương) với chỉ số chịu nước tối thiểu là 100 m. Đồng hồ lặn có thể sử dụng để lặn đến độ sâu tương ứng chỉ số chịu nước. Ngoài chống nước, đồng hồ lặn còn phải thỏa mãn nhiều tiêu chuẩn: dạ quang, dễ đọc, chống sốc, viền lặn, … Dấu hiệu nhận biết đồng hồ lặn đáp ứng tiêu chuẩn ISO 6425 là có chữ Diver’s kèm theo chỉ số chịu nước.

 

჻   Chịu Nước – Water Resist – Water Resistance: đề cập đến khả năng chịu nước của đồng hồ thông thường, tức chịu nước theo chuẩn ISO 22810, đơn vị đo khả năng chịu nước thường dùng là mét-m hoặc atmosphere-ATM, 1 ATM = 1 BAR = 10 METER = 33.3 FEET, chỉ số càng lớn thì chống nước càng tốt.

Chỉ số 3 ATM cho phép rửa tay, đi mưa nhỏ. Chỉ số 5 ATM cho phép tắm vòi, đi mưa lớn. Chỉ số 10 ATM cho phép bơi lội. Chỉ số 20 ATM cho phép lặn da, lướt sóng. Để đạt chuẩn ISO 22810, ngoài việc vượt qua các bài kiểm tra thì còn phải có mức chịu nước tối thiểu 2 ATM.

 

჻   Van Helium – Van Thoát Khí Helium – Helium Valve – Helium Escape Valve: thuật ngữ chỉ chức năng cho phép khí nhẹ như Heli được giải phóng khỏi đồng hồ khi lặn sâu xuống nước hoặc bộ phận Van Thoát Khí Helium lắp trong vỏ đồng hồ. Van Helium nguyên bản vốn cho Rolex và Doxa hợp tác thiết kế.

Bởi vì môi trường nước sâu thường có rất nhiều khí nhẹ, vỏ đồng hồ thường chỉ chịu được nước mà không chống khí Heli lọt vào được nên khi Heli vào quá nhiều chúng sẽ làm bật bay kính, hỏng máy. Để tránh trường hợp này, van thoát khí heli chính là bộ phận cho Heli thoát ra, không để Heli chứa đầy trong vỏ.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Núm Vặn჻   Núm Vặn – Núm Chống Nước – Núm Chịu Nước – Screw Down Crown:thuật ngữ chỉ những chiếc đồng hồ có khả năng chịu nước tốt hoặc loại núm chỉnh phải vặn để mở khóa trước rồi sau đó mới kéo ra thiết lập điều chỉnh chức năng được. Trong núm vặn có hai ron cao su để chịu nước tốt hơn, khóa bằng vít vặn để đảm bảo sự chắc chắn, chúng thường trang bị trên đồng hồ lặn, đồng hồ chịu nước từ 20 ATM trở lên.

 

◄ Một thiết kế núm vặn chống nước có 2 ron cao su – phần màu đen

 

 

 

 

჻   Nắp Vặn – Nắp Chống Nước – Screw Down Case Back – Screw Down Back: thuật ngữ chỉ hoặc loại Nắp Lưng phải vặn để mở nhằm đảm bảo sự chắc chắn, kín nước, chúng thường trang bị trên đồng hồ lặn, đồng hồ chịu nước từ 10 ATM trở lên.

 

჻   Nắp Triển Lãm Máy – Nắp Xuyên Thấu Máy – See Through Caseback – See Through Back: thuật ngữ này chỉ phần nắp lưng đồng hồ có gắp lớp kính để có thể nhìn thấy bộ máy, một tiện ích phục vụ cho nhu cầu chiêm ngưỡng những hoạt động thú vị và vẻ đẹp của máy cơ.

Phần lớn đồng hồ cơ hiện đại đều có Nắp Triển Lãm Máy còn đồng hồ quartz thì không vì chúng “không có gì thú vị có thể xem được bằng mắt thường”. Số ít đồng hồ cơ giá rẻ không có kính vì chi phí, còn đồng hồ lặn, đồng hồ thể thao cũng thường không có Nắp Triển Lãm Máy vì nhằm đảm bảo độ bền, chịu nước.

 

჻   Triển Lãm – Xuyên Thấu – See Through – See-Through: có nghĩa là xuyên thấu, thường dùng trên những chiếc đồng hồ cho phép thấy được nhiều phần (một nửa trở lên) bộ máy, hoạt động trong bộ máy, chủ yếu dùng cho lộ máy mặt sau, ít dùng cho lộ máy mặt trước hoặc lộ cùng lúc cả hai mặt. Nếu trong thường hợp mặt trước See Through có thể gọi với thuật ngữ khác là Hoạt Động Mở (Open Work), mặt sau See Through có thể gọi với thuật ngữ khác là Nắp Triển Lãm Máy (See Through Back).

 

჻   Hoạt Động Mở – Open Work: thuật ngữ chỉ chung các loại đồng hồ lộ máy nhưng chính xác nhất là các loại không những lộ máy mà còn lộ cả những hoạt động của máy, không nhất thiết phải là chạm rỗng chỉ chừa lại khung máy. Thuật ngữ này cũng được dùng cho những trường hợp như Skeleton hoặc Open Heart và cho cả các loại đồng hồ quartz analog lộ các phần cơ. Hoạt Động Mở thường dùng cho lộ máy mặt trước hay lộ cùng lúc cả hai mặt, gần như không dùng cho lộ máy mặt sau.

 

Từ Điển Kiến Thức Đồng Hồ, Tra Cứu Ý Nghĩa, Giải Thích Thuật Ngữ Anh-Việt Digital Analog჻   Đồng Hồ Số – Đồng Hồ Kỹ Thuật Số – Digital – Digital Watch: đồng hồ số là loại đồng hồ quartz sử dụng các chữ số do màn hình LCD hoặc LED cung cấp để hiển thị thời gian.

 

◄ Đồng hồ số và đồng hồ kim

 

჻   Đồng Hồ Kim – Analog – Analog Watch: loại đồng hồ dùng kim để hiển thị thời gian, bao gồm cả quartz và cơ. Nếu một chiếc đồng hồ hiển thị cả bằng kim và màn hình, chúng sẽ được gọi là Analog-Digital (hầu như đều là máy quartz).

 

https://casiogshockga700.wordpress.com/2018/09/21/chuc-nang-worldtime-dong-ho-g-shock-su-dung-nhu-the-nao/

https://casiobabygblog.wordpress.com/2018/09/21/dong-ho-deo-tay-baby-g-nhai-nhan-biet-nhu-the-nao/

https://donghodientucasiocodien.wordpress.com/2018/09/21/dong-ho-deo-tay-casio-dien-tu-luu-giu-ky-uc/

Loading Facebook Comments ...